Chi tiết công nghệ

Hệ thống và công nghệ tuyển rửa, xử lý cát sạch (cát biển, cát sông, cát nhiễm mặn)
15.000.000
Thông tin công nghệ
Gồm 2 sáng chế đã được cấp bằng độc quyền:
| Tên sáng chế | Số bằng | Số quyết định | Ngày cấp |
|---|---|---|---|
| Hệ thống và phương pháp sàng rửa và phân loại cát nhiễm mặn | 35015 | 1907w/QĐ-SHTT | 17/02/2023 |
| Quy trình tuyển rửa cốt liệu nhỏ dùng cho xây dựng | 42793 | 154666/QĐ-SHTT | 26/12/2024 |
Bối cảnh & vấn đề giải quyết: Đầu tư xây dựng trạm tuyển rửa và xử lý cát biển nhằm sản xuất cát sạch đạt yêu cầu kỹ thuật để làm vật liệu cho bê tông, vữa xây dựng, nền đường giao thông và san lấp mặt bằng, thay thế nguồn cát sông đang ngày càng khan hiếm. Việt Nam có nguồn tài nguyên cát biển ước tính khoảng 195 tỷ m³, nhưng cát biển tự nhiên thường chứa bùn, bụi, sét, tạp chất hữu cơ, muối hòa tan và ion Clo nên phải qua tuyển rửa mới đạt chuẩn TCVN 13754:2023, TCCS 49:2025/CĐBVN, TCVN 9436:2012. Công nghệ cũng tận dụng được nguồn cát từ hoạt động nạo vét luồng lạch, cửa sông cửa biển, giúp giảm chi phí nạo vét - đổ thải và bổ sung nguồn cung vật liệu xây dựng.
Hiệu quả kinh tế - xã hội: Giảm lượng xi măng để phối trộn từ 10%-17% (Đề tài NCKH Trường Đại học Cần Thơ, 2014); cường độ bê tông tăng 10%-20% (Tài liệu hướng dẫn thí nghiệm viên Quatest 3, 2007); kiểm soát ion Cl⁻ đạt chuẩn dùng cho đắp đường do Bộ GTVT quy định (<0,01% cho bê tông dự ứng lực, <0,05% cho bê tông thông thường).
Thông số kỹ thuật
THÔNG SỐ KỸ THUẬT & NĂNG LỰC HỆ THỐNG TUYỂN RỬA CÁT BIỂN
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Công suất thiết kế | 150 m³/giờ (cát nguyên liệu, vận hành 9 tháng/năm); có thể thiết kế đến 1.000 m³/giờ theo nhu cầu |
| Công suất sản xuất | 1 ca/ngày: 259.200 m³/năm — 2 ca/ngày: 518.400 m³/năm |
| Điện tiêu thụ | Tổng công suất 100 HP (đề xuất trạm điện ≥ 150 KVA) |
| Nhu cầu nước ngọt | 4 m³ nước / 1 m³ cát nguyên liệu (nguồn nước mặt sông, kênh rạch) |
| Mặt bằng lắp đặt + bãi chứa thành phẩm | ≥ 0,8 ha |
| Hồ lắng nước & tạp chất | ≥ 1,5 ha |
| Nước thải cần xử lý | 4.800 m³/ca (8 giờ) — tổng 9.600 m³/ngày (2 ca), xử lý qua hồ lắng trước khi xả thải |
| Chất lượng sau xử lý | Tạp chất hữu cơ < 1%, ion Clo (Cl⁻) < 0,01% |
| Nguyên liệu đầu vào | Cát đồi, cát núi, cát sông, cát suối, cát biển, cát nhiễm mặn |
| Tiêu chuẩn áp dụng | TCVN 13754:2023 (cát nhiễm mặn cho bê tông, vữa); TCCS 49:2025/CĐBVN (nền đường ô tô dùng cát biển); TCVN 9436:2012 (cát dùng cho san lấp) |
Ưu điểm nổi bật
- Hệ thống thiết bị tuyển rửa cát đã đạt giải thưởng khoa học trong nước và quốc tế; được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen vì đóng góp trong nghiên cứu, phát triển công nghệ ứng dụng vào thực tiễn sản xuất.
- Sản xuất theo quy mô công nghiệp, công suất 100-500 m³/giờ/thiết bị, có thể nâng đến 2.000 m³/giờ/thiết bị khi cần — đáp ứng khai thác quy mô lớn tại khu công nghiệp, cảng biển, mỏ cát, dự án trọng điểm.
- Sản xuất trong nước, giá thành hợp lý hơn thiết bị nhập khẩu, tối ưu chi phí đầu tư mà vẫn đảm bảo chất lượng.
- Tự động hóa cao, dễ vận hành, không dùng hóa chất trong quá trình rửa cát (chỉ dùng nước ngọt tuần hoàn qua nhiều hầm lắng lọc trước khi thải ra môi trường) — giải pháp thân thiện môi trường, phù hợp định hướng kinh tế xanh, bền vững.
Ứng dụng thực tế
Các tổ chức và cá nhân khai thác, kinh doanh cát có nhu cầu nhận chuyển giao công nghệ hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng công nghệ, hoặc có nhu cầu cung cấp dịch vụ tuyển rửa các loại cát tự nhiên/cát nghiền thành cốt liệu nhỏ (cát sạch dùng cho bê tông, vữa xây tô, san lấp), hoặc đối tác có nhu cầu lắp đặt, chuyển giao hệ thống thiết bị.
Phương thức chuyển giao
Hình thức: Chuyển giao quyền sử dụng (Li-xăng),Góp vốn bằng công nghệ
Giá bán dự kiến:
15.000.000
Tài liệu / chứng nhận
- Phiếu kiểm nghiệm Quatest